Hướng dẫn thu học phí, lệ phí – Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội

Hướng dẫn thu học phí, lệ phí

I. Học phí

   1. Hệ Trung học cơ sở
   - Học phí có bao gồm các môn nâng cao, bổ trợ, các hoạt động tăng cường, trải nghiệm sáng tạo, bán trú: 3.200.000đ/1 tháng x 9 tháng.
   - Các khoản thu chi hộ: thu theo số thực tế và được thông báo trước mỗi đợt thu.

   2. Hệ Trung học phổ thông Chuyên
   - Mức học phí hệ chuyên: 300.000 đồng/tháng x 9 tháng.
   - Mức học phí hệ không chuyên: 3.180.000 đồng/tháng x 9 tháng.

   3. Đào tạo Đại học chính quy
   3.1 Sinh viên hệ chuẩn
   - Học phí: 980.000 đồng/tháng x 10 tháng, được chia thành 2 đợt.
   3.2 Sinh viên học CTĐT Chất lượng cao theo Thông tư 23 của Bộ GD&ĐT
   - Học phí 3.500.000 đồng/tháng x 10 tháng, được chia thành 3 đợt.
   3.3 Học lại, học cải thiện điểm, học các học phần tự chọn tự do
   Mức học phí sẽ được nhân hệ số so với học phí học lần đầu.
     + Học lại, học cải thiện: hệ số 1
     + Học các học phần tự chọn tự do: hệ số 1.5
   3.4 Các trường hợp miễn môn học
   - Sinh viên tham gia học các chương trình ngắn hạn, thực tập tại các đơn vị là đối tác của Trường Đại học Ngoại Ngữ:
     + Sinh viên phải đóng học phí tại đơn vị đối tác: được miễn học phí những môn học được Trường Đại học Ngoại Ngữ công nhận.
     + Sinh viên không phải đóng học phí tại đơn vị đối tác: được miễn 50% học phí những môn học được Trường Đại học Ngoại Ngữ công nhận.
   - Sinh viên học các học phần Ngoại Ngữ chuyên
     + Ngay từ đầu khóa học, sinh viên đạt trình độ C1 đối với ngoại ngữ là Tiếng Anh và trình độ B2 đối với ngoại ngữ khác: được miễn học và miễn học phí 16 tín chỉ các học phần Thực hành Tiếng của năm học thứ nhất.
     + Sinh viên khác: tham gia học và nộp học phí đầy đủ.
     + Sinh viên học vượt: nộp phần học phí còn lại của năm thứ nhất sau khi trừ đi 16 tín chỉ được miễn khi có thông báo của Nhà trường.
   - Sinh viên học các học phần Ngoại Ngữ không chuyên
     + Ngay từ đầu khóa, sinh viên đạt chuẩn đầu ra theo quy định được miễn học và miễn học phí Ngoại Ngữ 2.
     + Sinh viên khác: tham gia học và nộp học phí đầy đủ.

   4. Đào tạo đại học chương trình thứ hai (bằng kép)
   - Học phí đối với khóa tuyển sinh trước năm 2021 : 370.000 đồng/tín chỉ.
   - Học phí đối với khóa tuyển sinh năm 2021: 450.000 đồng/tín chỉ.

   5. Hệ vừa làm vừa học
   - Đào tạo tại Trường: 14.700.000 đồng/năm.
   - Đào tạo theo các hợp đồng với các đơn vị ngoài trường: mức thu theo thỏa thuận với từng đơn vị.

   6. Liên kết đào tạo Đại học với nước ngoài
   Theo thỏa thuận với từng đối tác liên kết và được thông báo trong thông báo tuyển sinh.

   7. Đào tạo Sau Đại học
   7.1 Đào tạo Thạc sỹ, Tiến sỹ
   - Đào tạo thạc sỹ: 1.470.000 đồng/tháng x 10 tháng, học phí học lại: 450.000 đồng/tín chỉ.
   - Đào tạo tiến sỹ: 2.450.000 đồng/tháng x 10 tháng.

   7.2 Đào tạo Sau Đại học liên kết quốc tế
   - Giai đoạn 1(lớp PG): 17.000.000 đồng, thu một lần lúc nhập học.
   - Giai đoạn 2 (liên kết với Đại học Southern Newhampshire): theo thỏa thuận với từng đối tác liên kết.

   8. Học phí đối với người nước ngoài
   - Hệ Đào tạo Đại học Chính Quy: 5.800.000 đồng/tháng x 10 tháng, tương đương 1.615.000 đồng/tín chỉ.
   - Hệ Đào tạo Sau Đại học:
     + Đào tạo Thạc sỹ: 6.000.000 đồng/tháng x 10 tháng.
     + Đào tạo Tiến sỹ: 8.500.000 đồng/tháng x 10 tháng.
   - Lớp Dự bị Đại học: 6.200.000 đồng/tháng x 10 tháng.
   - Đối với sinh viên trao đổi, lớp Tiếng Việt, các lớp bồi dưỡng ngắn hạn …: mức học phí được tính trên nguyên tắc thỏa thuận với người học, với đối tác, đảm bảo lấy thu bù chi và có tích lũy.

II. Các khoản lệ phí

1. Lệ phí tuyển sinh: theo quy định của Nhà nước và được thông báo trước mỗi kì tuyển sinh.
2. Lệ phí thi Đánh giá năng lực Ngoại ngữ:

Loader Loading...
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

3. Các khoản thu dịch vụ khác:
- Lệ phí thi cấp chứng chỉ Tiếng Anh trong lớp học: 900.000 đồng/ thí sinh.
- Lệ phí thi cấp chứng chỉ Phương pháp giảng dạy tiếng Anh: 1.200.000 đồng/ thí sinh.
- Các hợp đồng biên soạn đề thi: mức phí được thỏa thuận với đối tác nhưng không thấp hơn 9.000.000 đồng/đề thi.
- Mức thu phí dịch vụ trông giữ xe: thực hiện đấu giá quyền sử dụng bãi trông giữ xe trên cơ sở mức giá sàn do Ban Phúc lợi quyết định.

III. Quy định về miễn, giảm học phí

     Chế độ miễn giảm học phí được thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 08 tháng 2021 của Chính phủ.
     Đối với học sinh, sinh viên học các chương trình chất lượng cao thuộc đối tượng được miễn giảm học phí: được miễn giảm phần học phí theo quy định của Nhà nước.

IV. Tổ chức thu phí bảo hiểm y tế và bảo hiểm thân thể

   1. Mức thu BHYT năm học 2021-2022: 563.220đ/12 tháng/1 sinh viên.
   2. Mức thu BHTT năm học 2021-2022 (tự nguyện):
   - Sinh viên: 250.000đ/4 năm/1 sinh viên
   - Học sinh THPT CNN: 260.000đ/3 năm/1 học sinh
   - Học sinh THCSNN: 320.000đ/4 năm/1 học sinh

V. Phương thức thu

     Học sinh, sinh viên, học viên nộp học phí, lệ phí qua hình thức chuyển khoản. Cách thức thu cụ thể được thông báo cùng thông báo thu học phí trước mỗi đợt thu.
     Chi tiết Hướng dẫn thu học phí, lệ phí năm học 2021-2022 tại văn bản số 1364/HD-ĐHNN ngày 21/10/2021.