Phòng Đào tạo – Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội

Phòng Đào tạo

Phòng 105,107,108,109 Tầng 1 Nhà A1 – ĐHNN – ĐHQGHN
024-22411728; 024-22411405; 024-37548137; 024-37548111
http://daotao.ulis.vnu.edu.vn
kimanhoi@vnu.edu.vn; lanthuy.nguyen@gmail.com
TS. Nguyễn Thúy Lan   ThS. Nguyễn Việt Hùng
Trưởng Phòng Phó Trưởng Phòng

  • Phòng Đào tạo có chức năng tham mưu, tư vấn cho Hiệu trưởng về chính sách, chiến lược và triết lý đào tạo, công tác xây dựng, quản lý các chương trình đào tạo và các hoạt động đào tạo ở bậc đại học chính quy, bậc giáo dục Trung học.

1. Công tác tuyển sinh, phát triển chương trình đào tạo và hợp tác trong đào tạo

  1. Xây dựng chiến lược đào tạo, quy hoạch ngành, chuyên ngành bậc đại học chính Đề xuất và tổ chức mở các ngành đào tạo và phương thức đào tạo mới.
  2. Đề xuất phương thức, lập kế hoạch và tổ chức tuyển sinh phù hợp ở bậc đại học hệ chính quy, Trường THCSNN, Trường THPT CNN, đào tạo liên kết bằng kép trong ĐHQGHN.
  3. Phối hợp với Phòng Hợp tác và Phát triển và các đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch và thực hiện các dự án, chương trình hợp tác trong lĩnh vực đào tạo.

2. Công tác lập kế hoạch, tổ chức đào tạo và quản lý đào tạo

  1. Xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch giảng dạy hàng năm, lịch sử dụng giảng đường, tổ chức, thực hiện việc quản lí đối với sinh viên bậc đại học chính quy và theo dõi thực hiện kế hoạch đã được Hiệu trưởng phê duyệt, theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo ( Bộ GD & ĐT) và của ĐHQGHN. Làm đầu mối tổ chức thi hết môn các môn chung trong Trường.
  2. Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị của ĐHQGHN để tổ chức và quản lý việc giảng dạy các môn Lý luận Chính trị, Giáo dục Quốc phòng – An ninh, Giáo dục Thể chất cho sinh viên hệ chính
  3. Quản lý việc đào tạo ngoại ngữ không chuyên hệ đại học chính quy trong ĐHQGHN. Phối hợp với Trung tâm Khảo thí, các khoa đào tạo để tổ chức thi, cấp chứng nhận và chứng chỉ các kết quả thi về ngoại ngữ theo chuẩn VNU cho các đơn vị đào tạo trong ĐHQGHN.
  4. Quản lý kết quả học tập của sinh viên. Cung cấp dữ liệu để xét học bổng. Tổ chức quản lý, kiểm tra theo dõi đánh giá chất lượng đào tạo qua việc thực hiện các nội quy, quy chế, lịch trình giảng dạy, thời khoá biểu của các đơn vị và cá nhân theo nội dung chương trình đào tạo đã được duyệt.
  5. Thực hiện việc xét tốt nghiệp và các thủ tục cấp bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy, đào tạo bằng kép và chứng chỉ theo quy định. Quản lý và theo dõi việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ và bảng điểm tốt nghiệp của các hệ đào tạo này.
  6. Phối hợp với Phòng Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên và các khoa đào tạo tiếp nhận sinh viên nhập học, quản lý chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập tại Trường.

3. Công tác đảm bảo chất lượng trong đào tạo

  1. Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động đổi mới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, triển khai hoạt động giám sát các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo.
  2. Phối hợp với các đơn vị trong Trường thực hiện các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng có liên

4. Công tác đề cương, giáo trình và thống kê giờ dạy

  1. Làm đầu mối tổ chức việc đổi mới, biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu học tập, đề cương môn học, đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá của Trường.
  2. Phối hợp với Phòng Kế hoạch – Tài chính lập kế hoạch sử dụng kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước trong công tác đào tạo, đề xuất một số phương án chi tiêu trong các hoạt động đào tạo được Hiệu trưởng
  3. Phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc thống kê giờ dạy và thanh toán thừa giờ hàng năm.

5. Trưởng phòng Đào tạo được ký và cấp một số giấy tờ, văn bản liên quan đến công tác đào tạo theo quy định của Hiệu trưởng.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng

  • Năm 2001: Xây dựng các chương trình đào tạo đại học chất lượng cao ngành Sư phạm tiếng Anh và Ngôn ngữ Anh.
  • 2006:Chuyển đổi 18 chương trình đào tạo đại học từ phương thức đào tạo niên chế sang phương thức tín chỉ.
  • 2008: Xây dựng các chương trình đào tạo đại học bằng kép ngành Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ Trung Quốc cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • 2009: Xây dựng chương trình đào tạo ngành kép Tiếng Anh Kinh tế các chuyên ngành Tiếng Anh Tài chính – Ngân hàng, Tiếng Anh Quản trị kinh doanh, Tiếng Anh Kinh tế quốc tế liên kết với Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN.
  • 2009: Bắt đầu đảm nhận nhiệm vụ giảng dạy các học phần Ngoại ngữ cho sinh viên toàn Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • 2011: Xây dựng chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo và chuyển đổi 18 chương trình đào tạo đại học theo chuẩn đầu ra.
  • 2012: Xây dựng mới các chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Nhật.
  • 2012: Kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội 04 chương trình đào tạo chuẩn ngành Sư phạm và 02 chương trình đào tạo chuẩn ngành Ngôn ngữ.
  • 2012: Kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn Đại học Quốc gia Hà Nội các chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Sư phạm tiếng Anh, Sư phạm tiếng Pháp, Sư phạm tiếng Trung Quốc.
  • 2013: Kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn Mạng lưới các trường đại học Châu Á (AUN) chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Sư phạm tiếng Anh.
  • 2014: Thí điểm tuyển sinh theo phương thức đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • 2014: Bắt đầu triển khai đào tạo các chương trình đào tạo đại học chất lượng cao ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Nhật Bản.
  • 2014: Hoàn thành bộ Qui trình quản lý đào tạo đại học.
  • 2015: Bắt đầu áp dụng hình thức tuyển sinh theo phương thức đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • 2017:Mở mới và bắt đầu tuyển sinh ngành đào tạo Sư phạm tiếng Hàn Quốc.
  • 2018: Mở mới và bắt đầu tuyển sinh các chương trình đào tạo chất lượng cao theo Thông tư 23/2014 của Bộ Giáo dục và đào tạo ngành Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Trung Quốc.
  • Tập thể Lao động tiên tiến 2005, 2006.
  • Tập thể Lao động xuất sắc từ năm 2007 đến năm 2018.
  • Bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ vào các năm 2002, 2010.
  • Nhận bằng khen của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội vào các năm 1999, 2000, 2008, 2013, 2015.