Hỏi-Đáp về chế độ chính sách sinh viên

 

Hỏi-Đáp về chế độ chính sách sinh viên
* VỀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI TRONG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trả lời: Theo quy định tại thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-BTC ngày 20/11/2006 của Liên Bộ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào đối với người có công với cách mạng và con của họ thì đối tượng được hưởng ưu đãi trong giáo dục và đào tạo gồm có:
-          Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong kháng chiến, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B (gọi chung là thương binh).
-          Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến; con của liệt sỹ, con của thương binh, con của bệnh binh; con bị dị dạng, dị tật của người hoạt đọng kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học.
Trả lời: Có được hưởng (theo quy định tại mục b, điểm 1, phần I Thông tư số 16/2006/TTLT- BLĐ-TB&XH-BGD&ĐT-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2006 Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính Hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ)
Trả lời: Không, vì theo quy định tại mục a, điểm 2, phần I của Thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT-BLĐ-TB&XH-BTC-BGD&ĐT ngày 20 tháng 11 năm 2006 Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo thì học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi chỉ được quy định là người đang theo học hệ chính quy tập trung có khoá học từ một năm trở lên tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, học liên tục liên thông lên trình độ đào tạo cao hơn  gồm: trung cấp lên cao đẳng, cao đẳng lên đại học.
Trả lời: Theo quy định tại mục d, điểm 2, phần I của Thông tư số 16/2006/TTLT-BLĐ-TB&XH-BTC-BGD&ĐT ngày 20 tháng 11 năm 2006 Liên tịch bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Bộ tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo thì các chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo quy định tại thông tư nêu trên không thay thế chế độ học bổng chính sách, chế độ học bổng khuyến khích học tập và rèn luyện theo quy định hiện hành. Do vậy, những sinh viên đã được hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo vẫn được hưởng học bổng chính sách và học bổng khuyến khích học tập như những sinh viên khác nếu đủ điều kiện theo quy định hiện hành.
 Trả lời: Theo quy định tại Quyết định số 44/2007/BDG&ĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thì tiêu chuẩn để xét học bổng khuyến khích học tập là căn cứ vào điểm học tập và điểm rèn luyện, chỉ ưu tiên xét học bổng khuyến khích học tập cho học sinh, sinh viên có điểm học tập và rèn luyện từ cao xuống cho đến khi hết quỹ học bổng khuyến khích học tâp của nhà trường. Như vậy, trường hợp nêu trên là có quyền lợi như sinh viên khác, không có ưu tiên trong xét cấp học bổng khuyến khích học tập.
Câu 6: Sinh viên cùng một lúc học ở nhiều khoa trong trường thì được hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo như thế nào?
Trả lời: Sinh viên cùng một lúc học ở nhiều khoa trong trường nếu thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo thì chỉ được hưởng chế độ ưu đãi mức cao nhất (bao gồm: trợ cấp một lần, trợ cấp hàng tháng và hỗ trợ học phí nếu có) tại một khoa.
Câu 7: Sinh viên diện trợ cấp hàng tháng sau khi tốt nghiệp sẽ được hưởng chế độ ưu đãi như thế nào?
Trả lời: Theo quy định tại mục c, điểm 2 , phần II của Thông tư số 16/2006/TTLT-BLĐ-TB&XH-BTC-BDG&ĐT ngày 20 tháng 11 năm 2006 Hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ thì học sinh, sinh viên đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định sau khi tốt nghiệp được hưởng trợ cấp một lần bằng hai tháng trợ cấp hàng tháng được hưởng.
Câu 8: Theo quy định hiện hành sinh viên là người dan tộc thiểu số thì được hưởng những chế độ, chính sách ưu tiên như thế nào trong giáo dục và đào tạo?
Trả lời: - Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc diện cử tuyển được hưởng mức học bổng chính sách 432.000 đồng/tháng, kể từ ngày 01/01/2008. Theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 23/2008/TTLT/BDGDT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/4/2008 quy định kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức học bổng học bổng chính sách được điều chỉnh theo tỉ lệ tương ứng với các quyết định điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của Nhà nước, bảo đảm mức học bổng chính sách bằng 80% mức lương tối thiểu.
- Sinh viên là người dân tộc thiểu số ở các xã vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế  - xã hội khó khăn đang học hệ đại học, cao đẳng chính quy được hưởng mức trợ cấp xã hội là 140.000 đồng/tháng/người theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 13/2002/TTLT-BDG&ĐT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2002 Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quiy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ.
Câu 9: Sinh viên hệ cử tuyển bị lưu ban thì năm học dự bị tiếp theo có được hưởng học bổng chính sách không?
Trả lời: Có được hưởng.
Câu 10: Sinh viên thuộc diện hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo theo quy định tại thông tư số 16/2006/TTLT-BLĐ-TB&XH-BTC-BGD&ĐT ngày 20/11/2006 Liên tịch Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ thì có được ưu tiên ở trong ký túc xá của trường không?
Trả lời: Có được ưu tiên sắp xếp ở trong Ký túc xá của trường.
* VỀ HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP
Câu 1: Đối tượng được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập của sinh viên trong trường được quy định như thế nào?
Trả lời: Đối tượng được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập là sinh viên đang học trong trường thuộc hệ chính quy tập trung.
Sinh viên thuộc diện hưởng học bổng chính sách, diện trợ cấp xã hội và diện chính sách ưu đãi theo quy định hiện hành nếu đạt kết quả học tập, rèn luyện vào diện được xét, cấp học bổng thì được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập như những sinh viên khác.
Câu 2: Tiêu chuẩn xét, cấp học bổng khuyến khích học tập của sinh viên đang học hệ chính quy tập trung trong trường được quy định như thế nào?
Trả lời: Sinh viên có kết quả học tập từ loại khá trở lên và rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị ký luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét học bổng thì được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập trong phạm vi quỹ học bổng khuyến khích học tập của trường.
Câu 3: Mức xét, cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên đang học hệ chính quy tập trung trong trường như thế nào?
 Trả lời: Học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên theo các mức sau:
- Mức học bổng loại khá: Có điểm trung bình chung học kỳ đạt loại khá trở lên (từ 7,00 đến 7,99 theo thang điểm 10), có kết quả rèn luyện đạt loại khá trở lên. Mức học bổng loại khá bằng 100% học phí do sinh viên đóng trong học kỳ.
- Mức học bổng loại giỏi: Có điểm trung bình chung học kỳ đạt loại giỏi trở lên (từ 8,00 đến 8,99 theo thang điểm 10) và điểm rèn luyện từ loại tốt trở lên. Mức học bổng loại giỏi bằng 120% học phí do sinh viên đóng trong học kỳ.
- Mức học bổng loại xuất sắc: Có điểm trung bình chung học kỳ đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) và điểm rèn luyện đạt loại xuất sắc. Mức học bổng loại xuất sắc bằng 140% học phí do sinh viên đóng trong học kỳ.
            Điểm trung bình chung học kỳ được xác định theo quy định hiện hành của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành (chỉ lấy điểm tổng kết học phần môn học lần thứ nhất, trong đó không có điểm tổng kết học phần dưới 5,0 theo thang điểm 10; không tính những môn học mà sinh viên xin bảo lưu kết quả). Kết quả rèn luyện được xác định theo quy định của quy chế đánh giá kết quả rèn luyện hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
            Đối với sinh viên học theo hệ thống tín chỉ cần phải đăng ký học và thi với mức tối thiểu là 18 tín chỉ hoặc bằng số tín chỉ tối đa mở được cho ngành đó nếu chương trình đào tạo của trường bố trí dưới 18 tín chỉ trong 1 học kỳ chính (không tính những tín chỉ do sinh viên được bảo lưu kết quả và những tín chỉ sinh viên đăng ký học lại)
 Câu 4: Học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên được cấp theo thời gian nào? Và cấp mấy tháng trong năm học?
 Trả lời: Học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên được cấp theo kỳ và cấp 10 tháng trong năm học.
 Câu 5: Thủ tục xét, cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên đang học trong trường được quy định như nthế nào?
Trả lời: Căn cứ vào quỹ học bổng khuyến khích học tập do của Nhà trường cấp cho các Khoa, Phòng CT&CTHSSV xác định suất học bổng khuyến khích học tập cho từng khoá học trong mỗi học kỳ. Căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên; cuối mỗi học kỳ các Phòng CT&CTHSSV tiến hành xét học bổng theo thứ tự từ loại xuất sắc trở xuống đến hết số học bổng được xác định.
Câu 6: Trước đây em có điểm trung bình học tập là 6,40 và cộng với điểm rèn luyện là 0.6 do đó được đưa vào diện xét, cấp học bổng khuyến khích học tập. Nay theo quy định mới với kết quả như trên em có được đưa vào diện xét học bổng khuyến khích học tập hay không?
 Trả lời: Theo quy định tại Quyết định số 44/2007QĐ-BDGDT của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 15/8/2007, em  không được đưa vào diện xét cấp học bổng khuyến khích học tập.
Quy định mới là : Điểm trung bình chung học kỳ từ loại khá trở lên (7.00 trở lên) và điểm rèn luyện từ khá trở lên (70 điểm trở lên) thì mới được đưa vào diện xét, cấp học bổng khuyến khích học tập.
Câu 7: Em bị ngừng học 1 năm sau đó trở lại học tiếp. Vậy 1 năm ngừng học có được tính điểm rèn luyện không và nếu có thì tính như thế nào?
Trả lời: Theo quy định tại điều 13 chương IV về tổ chức đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá của quyết định số 60/2007/QĐ- BGD&ĐT thì sinh viên nghỉ học tạm thời, khi nhà trường xem xét cho học tiếp thì thời gian nghỉ học không tính điểm rèn luyện.
Câu 8: Đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy được phân thành mấy  loại, cụ thể thang điểm của từng loại quy định như thế nào?
 Trả lời: Đánh giá kết quả rèn luyện đối với sinh viên hệ chính quy được phân thành 7 loại, cụ thể:
-          Từ 90 đến 100 điểm             : loại xuất sắc
-          Từ 80 đến dưới 90 điểm       : loại tốt
-          từ 70 điểm dưới 80 điểm      : loại khá
-          Từ 60 đến dưới 70 điểm       : loại trung bình khá
-          Từ 50 điểm đến dưới 60 điểm           : loại trung bình
-          Từ 30 đến dưới 50 điểm       : loại yếu
-          Dưới 30 điểm                                  : loại kém
Câu 9: Những sinh viên bị kỷ luật thì việc phân loại kết quả rèn luyện như thế nào?
Trả lời: Đối với những sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, khi phân loại kết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.
Câu 10: Thời gian đánh giá đánh giá kết quả rèn luyện được tiến hành theo học kỳ, năm học hay từng khoá học?
Trả lời: Việc đánh giá kết quả rèn luyện của từng sinh viên được tiến hành theo từng học kỳ, năm học và toàn khoá học. Trong đó điểm rèn luyện cuả học kỳ là tổng điểm đạt được của 5 nội dung đánh giá chi tiết của trường. Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện các học kỳ của năm học đó. Điểm rèn luyện toàn khoá  là trung bình chung của điểm rèn luyện các năm học của khoá học đã được nhân hệ số.
Câu 11: Trường hợp sinh viên bị xếp loại rèn luyện kém thì bị xử lý như thế nào?
Trả lời: Sinh viên bị xếp loại rèn luyện kém cả năm học thì phải tạm ngừng học 1 năm  học ở năm học tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần hai thì sẽ bị buộc thôi học.
Câu12: Việc sử dụng kết quả rèn luyện của sinh viên được tiến hành như thế nào ?
Trả lời: Kết quả rèn luyện toàn khoá học của từng  sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên của trường và ghi vào bảng điểm kết quả học tập và rèn luyện của từng sinh viên khi ra trường. Kết quả rèn luyện từng học kỳ là điều kiện để xét cấp học bổng khuyến khích học tập từng học kỳ.
Câu 13: Trong quy định về học bổng KKHT của trường, sinh viên học theo hệ thống tín chỉ thì coi 18 tín chỉ tính tương đương với một học kỳ. Mục này cần quy định rõ trong 5 tháng, và  phải xét tất cả các tín chỉ đăng ký trong học kỳ đó. Chẳng hạn sinh viên đăng ký học 20 tín chỉ thì phải xét cả 20 tín chỉ đó chứ không được chọn 18 tín chỉ từ kết quả cao để xét học bổng cũng không kể tín chỉ đăng ký học lại lần thứ hai, hiểu như vậy có đúng không?
Trả lời: Đúng như vậy. Do đó sinh viên cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định đăng ký số lượng tín chỉ học trong kỳ.
* VỀ TRỢ CẤP XÃ HỘI
Câu 1: Sinh viên nào thuộc đối tượng  được hưởng trợ cấp xã hội ?
Trả lời: Theo thông tư số 53/1998/TTLT-BDG&ĐT-BTC-BLĐTB&XH hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập ban hành kèm theo Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ, thì đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội là sinh viên đang học hệ chính quy trong trường thuộc một trong các đối tượng sau:
-          Là người dân tộc ít người ở vùng cao.
-          Mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa.
-          Là người tàn tật theo quy định của Nhà nước tại Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995, gặp khó khăn về kinh tế.
-          Có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập.
Câu 2: Hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội cho sinh viên.
Trả lời: Sinh viên thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội thì phải làm đơn xin hưởng trợ cấp xã hội và phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ theo quy định mới được nhà trường xét cho hưởng trợ cấp xã hội, cụ thể như sau::
-          Đối với sinh viên là người dân tộc ít người ở vùng cao thì phải xuất trình giấy khai sinh hoặc giấy kết hôn của bố mẹ (nếu giấy khai sinh bị thất lạc).
-          Đối với sinh viên là người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa thì phải xuất trình giấy xác nhận của Cơ quan Thương binh xã hội cấp Quận, Huyện, Thị xã trên cơ sở đề nghị của phường xã, nơi sinh viên đó cư trú.
-          Đối với học sinh, sinh viên là người tàn tật theo quy định hiện hành thì phải xuất trình biên bản giám định y khoa và xác nhận của cơ Uỷ ban nhân dân xã, phường về hoàn  cảnh kinh tế khó khăn.
-          Đối với sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập thì phải xuất trình giấy chứng nhận là hộ đói, sổ hộ nghèo do Sở Lao động – Thương binh & Xã hội cấp.
Câu 3: Thế nào là người dân tộc ít người (nay gọi là dân tộc thiểu số) ở vùng cao? Khi làm đơn xin hưởng trợ cấp xã hội cần phải nộp những giấy tờ gì?
Trả lời: Người dân tộc ít người (nay gọi là người dân tộc thiểu số) ở vùng cao là người dân tộc thiểu số liên tục sống ở vùng cao hoặc có hộ khẩu thường trú tại vùng cao ít nhất từ 3 năm trở lên tính đến thời điểm vào học tại trường.
-          Căn cứ để xác định người dân tộc thiểu số là giấy khai sinh(hoặc giấy kết hôn của bố mẹ nếu giấy khai sinh bị thất lạc), trong đó có ghi bố mẹ là người dân tộc thiểu số.
-          Các giấy tờ cần nộp theo đơn xin hưởng trợ cấp xã hội: Giấy khai sinh, giấy chứng nhận là người dân tộc thiểu số ở vùng cao của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường.
Câu 4: Hiểu thế nào là người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa?
Trả lời: Người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa là người mồ côi cả cha lẫn mẹ không có người đỡ đầu chính thức, không có nguồn chu cấp thường xuyên.
 Để được hưởng trợ cấp xã hội, sinh viên phải xuất trình giấy xác nhận của cơ quan thương binh binh xã hội cấp Quận, Huyện, Thị xã trên cơ sở đề nghị của cơ quan phường, xã nơi sinh viên cư trú.
Câu 5: Sinh viên tàn tật được hưởng trợ cấp xã hội như thế nào?
Trả lời: Sinh viên tàn tật được hưởng trợ cấp xã hội  là người có cả hai điều kiện:
-          Khả năng lao động suy giảm từ  41% trở lên do tàn tật.
-          Gặp khó khăn về kinh tế.
Sinh viên thuộc diện này phải xuất trình biên bản giám định y khoa (theo hướng dẫn tại Thông tư số 34/TTLB ngày 29/12/1993 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội - Bộ y tế) và giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã phường về hoàn cảnh gia đình khó  khăn.
Câu 6: Thế nào là sinh viên có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn?
 Trả lời: Sinh viên có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn là những sinh viên mà gia đình của họ thuộc diện xoá đói giảm nghèo.
 Để được hưởng trợ cấp xã hội, sinh viên phải xuất trình giấy chứng nhận hộ đói nghèo do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp.
Câu 7: Trợ cấp xã hội được thực hiện theo hai mức: Mức 100.000 đồng/tháng và Mức 140.000 đồng/tháng. Vậy đối tượng nào được hưởng 140.000đ/người/tháng, đối tượng nào được hưởng 100.000 đ/người/tháng?
Trả lời:
-          Theo quy định tại Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 thì sinh viên là người dân tộc thiểu số ở vùng cao, vùng sâu và vùng có hoàn cảnh kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đang học hệ chính quy tại trường thì hưởng mức trợ cấp 140.000 đồng/tháng/người.
-          Theo quy định Tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/12/1997 thì sinh viên đang học hệ chính quy thuộc các diện: mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa; tàn tật theo quy định chung của nhà nước và gặp khó khăn về kinh tế; sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập thì hưởng mức trợ cấp là 100.000 đồng/người/tháng.
Câu 8: Sinh viên diện hưởng trợ cấp xã hội, nếu kết quả học tập và rèn luyện đạt từ mức khá trở lên có được xét cấp học bổng khuyến khích học tập không?
Trả lời:   Theo Quyết định số 44/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/8/2007 về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thì sinh viên được hưởng trợ cấp xã hội được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập như những sinh viên khác. Nếu được hưởng học bổng khuyến khích học tập thì được hưởng 100% mức học bổng như những sinh viên khác.
* VỀ TÍN DỤNG ĐÀO TẠO
Câu 1: Tín dụng đối với sinh viên là gì? được tổ chức thực hiện theo văn bản nào?
Trả lời: Tín dụng đối với sinh viên là việc Nhà nước thực hiện chính sách cho vay hỗ trợ để trang trải một phần chi phí học tập, sinh hoạt của sinh viên đang theo học tại trường.
Tín dụng đối với sinh viên được thực hiện theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Hướng dẫn số 2162A/NHCS-TD của Ngân hàng Chính sách xã hội ngày 02/10/2007.
Câu 2: Đối tượng nào trong sinh viên được vay vốn tín dụng taị  Ngân hàng chính sách Xã hội?
Trả lời: Căn cứ vào Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 về tín dụng đối với học sinh, sinh viên quy định thì đối tượng được vay vốn tín dụng tại Ngân hàng chính sách Xã hội bao gồm:
a)       Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ mà người còn lại không có khả năng lao động.
b)       Sinh viên là con (con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp) của chủ hộ gia đình, thuộc một trong các đối tượng sau:
-          Hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
-          Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.
c)       Sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi cư trú.
Câu 3: Trong các trường hợp nào thì sinh viên có hoàn cảnh khó khăn (thuộc đói tượng vay vốn ) mà không được vay vốn?
Trả lời: Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn không được vay vốn khi sinh viên bị các cơ quan xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: Cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.
Câu 4: Để được vay vốn tín dụng đào tạo thì sinh viên phải có những điều kiện gì?
Trả lời: Căn cứ vào Quyết định số 157/2007/QĐ –TTg ngày 27/9/2007 về tín dụng đối với học sinh, sinh viên quy định để được vay vốn sinh viên phải có đủ các điều kiện sau:
-          Sinh viên đang sống trong hộ gia đình  cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
-          Đối với sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.
-          Đối với sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có giấy xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trử lên về các hành vi: cờ bac, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.
-          Có đủ hồ sơ theo yêu cầu của Ngânn Hàng Chính sách Xã hội.
Câu 5: Thời hạn cho vay đối với sinh viên được quy định như thế nào?
Trả lời:
a)       Thời hạn cho vay: Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận món tiền đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được tính trong thoả thuận Khế ước nhận nợ.
     Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.
-          Thời hạn phát tiền vay: Là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận món tiền vay đầu tiên cho đến ngày sinh viên kết thúc khoá học, kể cả thời gian sinh viên được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có).
Trong thời hạn phát tiền vay: người vay chưa trả hết nợ gốc và lãi tiền vay; lãi tiền vay được tính kể từ ngày người vay nhận món tiền vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.
-          Thời hạn trả nợ: Là khoảng thời gian tính từ ngày người vay trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi.                 Người vay và Ngân hàng thoả thuận cụ thể thời hạn trả nợ, tối đa bằng thời gian phát tiền cho vay.
b)       Trường hợp một hộ gia đình vay vốn cho nhiều sinh viên cùng một lúc, nhưng thời hạn ra trường của sinh viên khác nhau, thì thời hạn cho vay được xác định theo sinh viên có thời gian phải theo học dài nhất.
Câu 6: Mức vốn cho vay hiện nay đối với sinh viên quy định cụ thể như thế nào?
 Trả lời: Theo quy định tai Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ thì Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay căn cứ vào mức thu học phí của từng trường, sinh hoạt phí và nhu cầu của người vay cụ thể đối với từng sinh viên để quyết định mức cho vay, nhưng tối đa mỗi sinh viên không quá 800.000đồng/tháng/người.
Đối với sinh viên đang thực hiện hợp đồng vay vốn với Ngân hàng nơi trường đóng trụ sở hoăc đã vay thông qua hộ gia đình theo cơ chế cho vay trước đây và đang trong quá trình giải ngân dở dang, thì kể từ ngày 1/10/2007 được áp dụng theo mức vay mới và lãi suất mới.
Câu 7: Lãi suất cho vay tín dụng đào tạo cụ thể  là bao nhiêu?
  Trả lời: Theo quy định tại Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chinh phủ:
-          Các khoản cho vay 1/10/2007 trở đi áp dụng lãi suất cho vay 0,5% tháng.
-          Các khoản cho vay từ 30/9/2007 trở về trước còn dư nợ đến ngày 0/9/2007 vẫn được áp dụng mức lãi suất cho vay đã ghi trên hộp đồng tín dụng hoặc sổ tiết kiệm và vay vốn hoặc khế ước nhận nợ cho đến khi thu hồi hết nợ.
-          Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
Câu 8: Ngân hàng Chính sách xã hôị  thực hiện việc cho vay thông qua phương thức nào?
Trả lời: Ngân hàng Chính sách xã hội áp dụng theo hai phương thức cho vay:
 Một là sinh viên vay vốn thông qua hộ gia đình:
-          Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính  sách xã hội.
-          Người vay không phải thế chấp tài sản  nhưng phải ra nhập và là thành viên Tổ tiết kệm tại thôn, ấp, bản, buôn  nơi hộ gia đình đang sinh sống, được tổ bình xét đủ điều kiện vay vốn. lập thành danh sách đề nghịi  vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội gửi uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận.
-          Việc vay của ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện uỷ thác từng phần thông qua các tổ chức chính trị - xã hội theo cơ chế hiện hành của Ngân hàng chính sách xã hội.
Hai là, đối với sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động được vay vốn và trả nợ trực tiếp tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở.
* VỀ CHẾ ĐỘ CỬ TUYỂN
 Câu 1: Học bổng chính sách được cấp cho những đối tượng nào?
Trả lời: Học bổng chính sách cấp cho sinh viên hệ cử tuyển;
Câu 2: Mức học bổng chính sách đối với sinh viên đang học trong trường là bao nhiêu? Được áp dụng từ thời gian nào?
Trả lời: Mức học bổng chính sách được tính bằng 80% mức lương tối thiểu (hiện nay là 432.000 đồng/người/tháng). Mức học bổng này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.
Câu 3: Học bổng chính sách được cấp bao nhiêu tháng trong năm học? Đối với các chương trình đào tạo có thời gian dưới 01 năm hoặc có thời gian học năm cuối không đủ 12 tháng thì học bổng chính sách được cấp như thế nào?
Trả lời: Trong một năm học bổng được cấp đủ 12 tháng. Đối với các chương trình đào tạo có thời gian dưới 01 năm hoặc có thời gian học năm cuối không đủ 12 tháng thì học bổng được cấp theo số tháng thực học của năm học đó.
Câu 4: Trách nhiệm của sinh viên thuộc diện cử tuyển sau khi tốt nghiệp?
Trả lời: Chậm nhất là sau một tháng kể từ ngày được công nhận tốt nghiệp, sinh viên thuộc diện cử tuyển phải có mặt tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi đã cử đi học) để báo cáo kết thúc khóa học. Căn cứ danh sách người học theo chế độ cử tuyển tốt nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân công công tác cho người tốt nghiệp về các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Nhà nước.
Câu 5: Trường hợp sinh viên học theo chế độ cử tuyển không chấp hành đủ thời gian làm việc theo sự phân công công tác thì có phải bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo không? Cách tính bồi hoàn như thế nào?
Trả lời: Trường hợp sinh viên học theo chế độ cử tuyển phải bồi hoàn chi phí đào tạo do không chấp hành đủ thời gian làm việc theo sự phân công công tác, cơ quan, đơn vị tiếp nhận sinh viên theo chế độ cử tuyển về làm việc phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không quá 15 ngày kể từ ngày thôi việc để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi tiền bồi hoàn.
 Cách tính tiền bồi hoàn
a) Trường hợp phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 134/2006/NĐ-CP.
b) Cách tính tiền bồi hoàn:
* Ví dụ 1: Anh Nguyễn Văn A học được 2 năm thì tự ý thôi học hoặc sau khi tốt nghiệp không chấp hành sự phân công công tác, tiền bồi hoàn Anh A phải trả gồm:
+ Học bổng chính sách Anh A đã nhận trong thời gian học theo chế độ cử tuyển.
+ Các khoản tiền hỗ trợ của nhà nước Anh A đã nhận trong thời gian học theo chế độ cử tuyển (gồm các khoản trợ cấp theo quy định tại khoản 4 mục II của Thông tư này).
+ Tiền học phí của Anh A đã được địa phương trả cho trường trong thời gian học tại trường theo chế độ cử tuyển.
* Ví dụ 2: Anh Nguyễn Văn B phải chấp hành nghĩa vụ làm việc theo sự điều động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là 5 năm, Anh B đã làm việc được 3 năm 6 tháng theo sự phân công, sau đó tự ý bỏ việc, số tiền bồi hoàn Anh B phải trả được tính như sau:
 
                                      60 tháng – 42 tháng
Số tiền phải bồi hoàn =                                                       x Tổng chi phí trong thời gian học (gồm các chi phí tính theo Ví dụ 1)                 60 tháng
 
 Mọi thông tin hỏi đáp xin gửi về địa chỉ Email :    ctct_hssv_dhnn@vnu.edu.vn